lớp DataMatrix -- đối tượng DataMatrix¶
Đối tượng datamatrix là một attrtuple được trả về bởi Image.find_datamatrices(). Mỗi thực thể mô tả một mã vạch 2D Data Matrix đã giải mã: hộp giới hạn, dữ liệu giải mã, góc xoay trong mặt phẳng ảnh, siêu dữ liệu bố cục (hàng, cột, dung lượng, phần đệm), và bốn góc phát hiện.
Các trường có thể truy cập theo tên thuộc tính (dm.payload) hoặc theo chỉ mục (dm[0]). Đối tượng không có phương thức khởi tạo công khai.
- class image.datamatrix¶
Vui lòng gọi
Image.find_datamatrices()để tạo đối tượng này.Hộp giới hạn và các góc¶
- x¶
Tọa độ x góc trên bên trái của hộp giới hạn, tính bằng điểm ảnh. Số nguyên. Chỉ mục
[0].
- y¶
Tọa độ y góc trên bên trái của hộp giới hạn, tính bằng điểm ảnh. Số nguyên. Chỉ mục
[1].
- w¶
Chiều rộng hộp giới hạn, tính bằng điểm ảnh. Số nguyên. Chỉ mục
[2].
- h¶
Chiều cao hộp giới hạn, tính bằng điểm ảnh. Số nguyên. Chỉ mục
[3].
- corners¶
Bộ 4-tuple gồm các tuple số nguyên
(x, y)cho bốn góc phát hiện của data matrix, sắp xếp theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ góc trên bên trái. Chỉ mục[10].
- rect¶
Bộ 4-tuple
(x, y, w, h)của hộp giới hạn. Phù hợp để truyền trực tiếp cho các phương thức vẽ/cắt xén nhưImage.draw_rectangle()hoặcImage.crop(). Chỉ mục[11].
Dữ liệu giải mã¶
- payload¶
Chuỗi dữ liệu đã giải mã. Chỉ mục
[4].
- rotation¶
Góc xoay của data matrix trong mặt phẳng ảnh, tính bằng radian. Số thực. Chỉ mục
[5].
Bố cục¶
- rows¶
Số hàng ô trong data matrix. Số nguyên. Chỉ mục
[6].
- columns¶
Số cột ô trong data matrix. Số nguyên. Chỉ mục
[7].
- capacity¶
Số ký tự dữ liệu tối đa mà data matrix này có thể chứa ở kích thước hàng/cột hiện tại. Số nguyên. Chỉ mục
[8].
- padding¶
Số vị trí ký tự dữ liệu chưa sử dụng trong data matrix này (
capacity - len(payload)). Số nguyên. Chỉ mục[9].